Lạm phát là gì? Nguyên nhân, tác động và cách tính lãi suất thực

Lạm phát là gì? Lạm phát liệu có tốt cho nền kinh tế? Bạn đã hiểu rõ bản chất của làm phát là gì chưa? Đâu đó bạn đã từng đọc qua bài báo trên Vietnamnet đó là 12 sổ tiết kiệm trị giá căn nhà: Sau 20 năm còn 3 bát phở tại sao lại như vậy? Lỗi nằm ở nền kinh tế hay do ngân hàng hay do chính người gửi tiền tiết kiệm?
Xem video 20 năm gửi tiết kiệm đủ ăn 4 bát phở | VTC ở bên dưới:
Để giải quyết tất cả các câu hỏi trên, chúng ta cùng tìm hiểu về lạm phát
Nào cùng tìm hiểu nhé!

Lạm phát là gì?

Lạm phát có nghĩa là gì? Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian và sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó, đơn vị tính của lạm phát là phần trăm (%). Khi mức giá chung tăng cao, một đơn vị tiền tệ sẽ mua được ít hàng hóa và dịch vụ hơn so với trước đây, do đó lạm phát phản ánh sự suy giảm sức mua trên một đơn vị tiền tệ.

Khi so sánh với các nước khác thì lạm phát là sự giảm giá trị tiền tệ của một quốc gia này so với các loại tiền tệ của quốc gia khác. (Nguồn: Wikipedia)

Nói một cách dễ hiểu khác, lạm phát là sự mất giá của đồng tiền
Ví dụ: Trước đây đi chợ 1 bửa ăn mất 100k, thì bây giờ cũng bữa ăn hệt như vậy bạn phải bỏ ra 150k mới mua được. Vậy là bạn phải tốn thêm 50k cho một bữa ăn giống trước. Bạn cũng có thể hiểu là lạm phát tăng 50% trong thời gian này.
Vậy lạm phát được tính như thế nào?

Chỉ số lạm phát được tính bởi chỉ số giá CPI.

Nếu Po là mức giá cả trung bình của kỳ hiện tại và P-1 là mức giá của kỳ trước, thì tỷ lệ lạm phát của kỳ hiện tại là:

ty-le-lam-phat

Ví dụ:

Năm 2020, tại Nước A với số tiền 1000 USD có thể mua mảnh đất B có diện tích 100m2.

Năm 2021 tại Nước A để mua mảnh đất B thì bạn phải cần 1200 USD.

Tỷ lệ làm phát CPI = 100%(1200-1000)/1000=20%.

--> Điều này có nghĩa là, dù số tiền của bạn tăng lên nhưng sức mua của bạn vẫn chỉ là B.

Hiểu về lạm phát là vô cùng quan trọng, bởi nếu bạn không để ý lạm phát bạn sẽ dễ mất đi cơ hội trên các khoản đầu tư của mình.

Ví dụ: Tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam trung bình những năm gần đây là 3.5%/ năm. Lãi suất ngân hàng hiện tại là 5.5% / năm. Nếu bạn dùng tiền để đi gửi ngân hàng lúc này lãi suất danh nghĩa sẽ là 2%/ năm.

Ở ví dụ này thay vì lựa chọn gửi đầu tư vào ngân hàng với lãi suất 5.5%/ năm. Bạn nên lựa chọn các kênh đầu tư khác phù hợp và có tỷ suất lợi nhuận cao hơn ngân hàng.

Bạn cũng có thể tham khảo bài viết: Các Kênh Đầu Tư Tài Chính Hiệu Quả Năm 2021

Để có thể lựa chọn hình thức đầu tư tài chính phù hợp cho bản thân.

Lạm phát không hẳn là quá xấu nếu tốc độ gia tăng thu nhập của bạn lớn hơn tỷ lệ lạm phát.

4 nguyên nhân chính gây ra lạm phát

Về cơ bản, lạm phát có rất nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng lạm phát

Trong bài hôm nay, tôi điểm ra 4 nguyên nhân chính gây ra hiện tượng lạm phát.

Lạm phát do cầu kéo

Lạm phát do cầu kéo (demand-pull inflation) là sự gia tăng mức giá chung do tổng cầu vượt quá khả năng cung ứng hàng hoá và dịch vụ của nền kinh tế. Tại mức sản lượng toàn dụng (bằng tổng sản phẩm trong nước tiềm năng), tình trạng dư cầu đẩy giá lên cao trong khi khối lượng hiện vật không thay đổi. Theo lý thuyết tiền tệ, tình trạng dư cầu có nguyên nhân ở sự gia tăng cung tiền lên trên mức tăng của tổng sản phẩm quốc dân.

Ví dụ: Khi giá xăng dầu tăng sẽ kéo theo sự tăng giá của rất nhiều dịch vụ khách như giá cước taxi, xe bus, giá vận chuyển hàng hóa, giá thực phẩm…

Lạm phát do chi phí đẩy

Lạm phát do chi phí đẩy (cost-push inflation) là sự gia tăng liên tục của mức giá chung do có sự gia tăng tự sinh trong các loại chi phí sản xuất và cung ứng hàng hoá. Điều này có thể xảy ra do công nhân đòi tiền lương, cao hơn, giới chủ tìm cách tăng lợi nhuận, giá nguyên liệu nhập khẩu tăng, thời tiết bất thường làm cho sản lượng giảm (chi phí cho mỗi đơn vị sản lượng tăng) hay việc chính phủ tăng thuế và vận dụng những chính sách khác làm cho chi phí sản xuất tăng lên. Những hiện tượng này làm cho đường tổng cung (AS) trong mô hình AD-AS dịch chuyển lên phía trên bên trái, dẫn tới giá cả cao hơn.
Các nhà tiền tệ cho rằng những hiện tượng như vậy chỉ gây ra lạm phát khi đồng thời có sự gia tăng của cung ứng tiền tệ, tức ngân hàng trung ương thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng, làm cho đường tổng cầu dịch chuyển lên phía trên bên phải. Họ lập luận rằng nếu không có chính sách tiền tệ mở rộng, hiện tượng chi phí đẩy sẽ dẫn tới sự giảm phát (giá cả giảm). Những người theo trường phái Keynes cực đoan phủ nhận ảnh hưởng này, còn những người theo Keynes ôn hoà hơn cho rằng trong trường hợp này, chính sách tiền tệ chỉ đóng vai trò thụ động và chính phủ buộc phải mở rộng cung ứng tiền tệ để làm giảm nhẹ những áp lực do hiện tượng chi phí đẩy tạo ra.

Ví dụ: Việc giảm đột ngột trong việc cung cấp dầu, dẫn đến giá dầu tăng lên, có thể gây ra lạm phát chi phí đẩy. Các nhà sản xuất dầu cho người mà dầu là một phần chi phí của họ sau đó có thể chuyển thông tin này cho người tiêu dùng dưới hình thức giá tăng lên.

Lạm phát do cơ cấu

Các doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả thu được lợi nhận đáng kể sẽ tự thúc đẩy nhân công bằng việc tăng lương.
Tuy nhiên,
Một số doanh nghiệp khác lại không đạt được mục tiêu kinh doanh hiệu quả nhưng họ cũng phải cần tăng lương cho nhân công để giữ chân họ.
Lúc này,
Doanh nghiệp sẽ tăng giá cả sản phẩm làm lạm phát phát sinh.

Lạm phát do chính phủ in quá nhiều tiền

Khi chính phủ muốn thúc đẩy nền kinh tế, một lượng tiền lớn được bơm vào nền kinh tế sẽ gây ra lạm phát.

Bạn biết rằng chính phù là người mua hàng hóa và sử dụng hàng hóa khi muốn kích thích nền kinh tế họ sẽ bơm tiền hoặc bơm tín dụng vào nên kinh tế.

Ví dụ:

Năm 2007 khi chính phủ bơm tiền vào để ổn định tỷ giá, hỗ trợ xuất khẩu để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế… Hậu quả là mức lạm phát 2007 là 12%/ năm.

Cách tính lãi suất thực tế khi có lạm phát

Lãi suất thực tế là lãi suất thực mà bạn có thể nhận được từ một khoản đầu tư hoặc phải trả một khoản vay sau khi đã trừ đi tác động của yếu tố lạm phát.
lai-suat-thuc-te
Công thức tính lãi suất thực (đã trừ lạm phát)

Ví dụ1:

Năm 2010, anh A đầu tư 100 triệu với tỷ suất lợi nhuận 25%/ năm, tỷ lệ lạm phát 2020 là 3.5%/ năm.

Thực tế lãi suất thực của phi vụ đầu tư này sẽ là

Lãi suất thực = ((1+25%)/(1+3.5%)-1=20.77%

Ví dụ 2: Đầu tư 500 triệu với TSLN 25%/ năm. Hãy tính giá trị của tài sản sau 5 năm sau khi đã trừ tỷ lệ lạm phát 3.5%/ năm.

Trả lời:
Giá trị tài sản sau 5 năm với lãi suất 25%/ năm là: 500,000,000*(1+25%)^5=1,525,878,906

Giá trị tài sản sau 5 năm với lãi suất 25%/năm sau khi trừ lạm phát 3.5% là: =1,525,878,906/(1+3.5%)^5=1284749095

--> Giá trị thực tế=Giá trị danh nghĩa/(1+tỷ lệ lạm phát)^số kỳ

Mọi thắc mắc cần hỗ trợ, vui lòng để lại cmt ở bên dưới.

5/5 - (1 bình chọn)
0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận